[Tiếng Hàn] Bài 2: Người kia là ai vậy?

Ghi chú  :
님 : là danh từ kính ngữ .
Được dùng khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, chức vụ cao hơn, hay trong lần gặp đầu tiên
Luôn được gắn sau danh từ chỉ về nghề nghiệp, chức vị hoặc tên của một người khi ta nói chuyện cùng họ.
VD: 선생님, 부장님, 과장님..

Cách dùng tên + 씨 không thể dùng với người lớn tuổi, chức vụ cao hơn mình

---------------------------
사장님: Gọi tên người có chức vụ cao hơn mình
저는: Khi người lần đầu gặp lớn tuổi hơn mình
나는: trong quan hệ bạn bè bình thường
VD:
저는  호앙 입니다.
나는 김진석 입니다.

---------------------------

Từ vựng:
Chức vụ trong công ty:
대리 : trợ lý
과장: Trưởng phòng
부장 : Phó giám đốc
사장: Giám đốc

죄송합니다: Xin lỗ
괜찮아요 ./ 괜찮습니다 : Không sao
어서오세요. : Xin mời vào ( Chào mừng khách vào nhà).

-----------------------------

이 (Này ) sd khi chỉ sự vật đc nói đến gần ng nghe và ng nói
그: (Đó) sd khi chỉ sự vật gần người nghe, hoặc cả ng nghe và ng nói đếu bjk đến nó trong quá khứ
저: ( Kia) sử dụng khi sự vật xa cả ng nghe và nói

VD:
 Người này là Hoàng : 이 본은  호앙씨 입니다.
Người kia là Park Sang A : 저 사람은 박상아씨 입니다.
Người này là ai vậy? 이 본은  누구 입니까?
Người kia là Hoàng 저 본은  호앙씨 입니다
-----------------------------

이/가 :  Dùng sau danh từ, xác định chủ ngữ. Có patchim dùng 이, không có patchim dùng 가.
나 + 가 = 내가
저+ 가 = 제가.
저는 , 저가 : Dùng với người lớn tuổi, chức vị cao hơn, hoặc người lần đầu gặp.

-----------------------------
은/는 :
+ sử dụng như chủ thể của câu khi giới thiệu/ giải thích 1 sự vật nào đó.
+ Sử dụng khi nhắc lại 1 lần nữa nội dung đã được đề cập ở phần trước hoặc dùng khi nhấn mạnh.

Comments

Popular posts from this blog

[Tiếng Hàn] Active Korean 1

[Tiếng Hàn] Korean 1 by Language Education institute Seoul National University.

[Tiếng Hàn] Korean 2 by Language Education institute Seoul National University.